Ảnh minh họa cuộn màng bopp trong và bao gói bánh.
Màng BOPP là màng polypropylene định hướng hai chiều. Trong bao bì mềm, BOPP có nhiều mã dành cho in, ghép hoặc bao gói trực tiếp. Cùng mang tên BOPP nhưng các biến thể có thể khác về bề mặt, khả năng hàn, độ trượt và công nghệ xử lý.
BOPP trong thường được cân nhắc khi cần nhìn thấy sản phẩm hoặc thể hiện đồ họa rõ. BOPP mờ phục vụ hiệu ứng bề mặt khác; BOPP trắng tạo nền che phủ tùy thiết kế. Ngoài ra có các mã phủ, mạ hoặc hàn nhiệt. Đặc tính phải được xác nhận theo bảng dữ liệu, không nên gom tất cả vào một quy cách BOPP duy nhất.
Một mã dùng làm lớp nền in có thể không được thiết kế để hàn trực tiếp. Mã hàn nhiệt cần có mặt hàn, cửa sổ hàn và điều kiện vận hành phù hợp. Nếu ghép với lớp hàn bên trong, cần xác định mặt xử lý và mặt ghép. Phân biệt đúng vai trò giúp tránh lựa chọn gây hàn yếu hoặc bám mực kém.
Cần xác định dạng gói, máy đứng hay máy ngang, yêu cầu trượt và cách chạy cuộn. Khổ, độ dày, độ cứng và hệ số ma sát ảnh hưởng quá trình cấp màng. Khi thay vật liệu đang chạy ổn định, nên thử cuộn mẫu trên máy và kiểm tra cả khả năng hàn, hình thức gói lẫn tần suất lỗi.
BOPP xuất hiện trong nhiều bao bì thực phẩm khô, bánh kẹo và hàng tiêu dùng, nhưng tính phù hợp phụ thuộc mã và cấu trúc. Nếu cần cản khí hoặc bảo quản đặc biệt, không coi BOPP trong thông thường là một giải pháp cản hoàn chỉnh. Cần xem xét lớp phủ, lớp mạ hoặc vật liệu kết hợp và đo hiệu năng thực tế.
Gửi loại trong/mờ/trắng, ứng dụng, độ dày, khổ, mặt xử lý, yêu cầu hàn, lõi và khối lượng cuộn. Với màng in, cung cấp phương pháp in và mẫu thiết kế. Khi so sánh báo giá, thống nhất đơn vị mua và quy cách để tránh nhầm giá cuộn với giá theo khối lượng hoặc diện tích.
Liên hệ Zalo Vật Tư Xưởng và gửi quy cách hoặc mẫu tham khảo để trao đổi yêu cầu. Giá, mã màng, số lượng tối thiểu và thời gian giao hàng được xác nhận theo từng yêu cầu.
Xem thêm màng nguyên liệu sản xuất bao bì và Màng CPP hàn nhiệt bao bì – Vai trò và cách chọn.