Màng căng quấn pallet được kéo giãn khi quấn; màng co nhiệt được gia nhiệt để co ôm sản phẩm. Cả hai có thể được người mua gọi là “màng PE bọc hàng”, nhưng không vì thế mà dùng thay nhau trên cùng thiết bị.
Khi hỏi mua, hãy mô tả thao tác thực tế: quấn quanh pallet bằng tay/máy hay bọc rồi đi qua công đoạn co nhiệt. Mô tả này rõ hơn việc chỉ gửi tên “màng co PE”.
Chưa biết tên sản phẩm? Hãy đối chiếu các hình dưới đây và chọn số gần với mẫu bạn đang cần.

Hình 1–4 thuộc nhóm quấn căng; hình 5–6 minh họa nhóm co nhiệt. Nếu chưa biết tên, hãy gửi ảnh cuộn và ảnh kiện sau khi đóng.
Muốn hỏi đúng loại trong hình? Gửi số hình, ảnh mẫu đang dùng, kích thước và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Các kiểu dáng dùng để trao đổi yêu cầu; quy cách và khả năng cung ứng được xác nhận theo từng đơn.

Với màng căng, lực kéo trong quá trình quấn giúp màng bao quanh tải hàng. Cần phối hợp cách xếp thùng, lực quấn, số vòng và liên kết với pallet. Không gia nhiệt là một đặc điểm quan trọng của quy trình quấn stretch thông thường.
Với màng co, bao bọc hoặc hàn màng theo kiểu gói, rồi đưa qua công đoạn gia nhiệt phù hợp để màng ôm sản phẩm. Nhiệt, thời gian, tốc độ và lưu thông khí phải tương thích mã màng, thiết bị và hàng bên trong.

| Nội dung | Màng căng quấn pallet | Màng co PE |
|---|---|---|
| Cách sử dụng | Kéo giãn và quấn nhiều vòng quanh tải. | Tạo lớp bọc, hàn nếu quy trình yêu cầu, rồi co bằng nhiệt. |
| Thiết bị cần mô tả | Quấn tay hay máy; cơ cấu kéo giãn, lõi và giới hạn cuộn. | Máy hàn, buồng/hầm co hoặc thiết bị co phù hợp; kiểu cấp màng. |
| Đơn vị thành công | Pallet được giữ ổn định theo yêu cầu mà không làm hỏng hàng. | Gói hoặc lốc được bao ôm đúng hình dạng, đường hàn và ngoại quan đạt. |
| Quy cách phải chốt | Khổ, độ dày, màng thực, lõi và tương thích phương pháp quấn. | Dạng màng, khổ, độ dày, chiều co và thông số theo mã màng. |
| So chi phí | Màng tiêu hao/pallet đạt, thời gian thao tác và hao hụt. | Màng/gói đạt, công hàn, năng lượng và phế khi chạy máy. |
Nếu đang gom các thùng đã đóng lên pallet để vận chuyển, hãy bắt đầu với yêu cầu giữ tải và quy trình quấn hiện có. Nếu cần tạo lốc hoặc lớp bọc co ôm quanh sản phẩm, hãy mô tả công đoạn nhiệt. Một xưởng có thể sử dụng cả hai ở hai bước khác nhau.
Không suy ra tính phù hợp từ việc màng trong suốt, mềm hoặc cùng ghi PE. Kiểu màng, công nghệ tạo màng và mã sản phẩm quyết định điều kiện dùng. Hàng nhạy nhiệt cần được đánh giá riêng trước khi thử quy trình co.
Với nhu cầu quấn tải, xem thêm so sánh màng quấn tay và quấn máy. Đây là lựa chọn bên trong nhóm stretch, khác với việc chọn stretch hay shrink.
“Cần màng căng quấn pallet bằng …; tải hoàn chỉnh có kích thước …, khối lượng …; loại thùng …; máy/dụng cụ …; khổ …; độ dày …; trọng lượng màng tịnh …; số lượng …; đề nghị thử trên tải đại diện.”
“Cần màng co nhiệt PE để bọc …; kích thước gói/lốc …; dùng máy …; kiểu màng đang chạy …; khổ …; độ dày …; mẫu hiện tại …; số lượng …; yêu cầu ngoại quan và độ kín/độ bền hàn …”.
Không đặt một nhiệt độ co hoặc tỷ lệ kéo giãn chung cho mọi mã. Các thông số phải theo hướng dẫn vật liệu và thiết bị đã xác nhận.
Quy trình màng căng quấn pallet thông thường sử dụng lực kéo và quấn, không dùng nhiệt để co màng.
Không. Hãy so chi phí trên pallet hoặc gói hoàn thành đạt yêu cầu và tính cả phế, thao tác, năng lượng khi có.
Tham khảo nguyên lý: phân biệt shrink film và stretch wrap của Clysar; nguồn này giải thích cơ chế, không xác nhận thông số mã PE đang cung ứng.
Màng PE quấn pallet · Màng co PE đóng lốc và bọc kiện. Gửi ảnh sản phẩm, mẫu đang dùng, quy cách và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Mã vật liệu, khả năng cung ứng, giá, số lượng tối thiểu và lịch giao cần được xác nhận theo từng yêu cầu.