Túi lót bao jumbo có cổ nạp, cổ xả được thiết kế để phần cổ túi phối hợp với miệng nạp và cửa xả của bao FIBC. Kiểu liner này hướng đến quy trình chuyển liệu qua các điểm kết nối xác định, giúp người mua kiểm soát cách nạp, đóng cổ và tháo hàng.
Sản phẩm gồm thân túi, cổ nạp phía trên và cổ xả phía dưới theo bản vẽ. Kích thước thân, chiều dài và đường kính cổ, vị trí nối hàn cùng phương án giữ liner trong bao cần được xác nhận đồng bộ. Chỉ chọn theo dung tích bao ngoài có thể khiến cổ bị lệch hoặc thiếu chiều dài thao tác.
Không mặc định cổ túi có thể nối kín với mọi thiết bị. Cần đối chiếu đầu nạp, cơ cấu kẹp, cửa xả và khoảng trống thao tác tại nhà máy.
Khả năng hạn chế bụi phụ thuộc thiết kế toàn bộ hệ thống, phương pháp buộc hoặc hàn cổ và tính chất bột. Túi không tự tạo thành hệ thống kín nếu điểm kết nối hoặc cách đóng chưa phù hợp.
| Vị trí | Dữ liệu cần xác nhận |
|---|---|
| Thân liner | Kích thước, kiểu xếp hông hoặc tạo hình, độ dày một lớp |
| Cổ nạp | Đường kính hoặc chu vi, chiều dài hữu dụng, cơ cấu đóng |
| Cổ xả | Đường kính hoặc chu vi, chiều dài, vị trí so với đáy bao |
| Điểm cố định | Cách giữ liner và khả năng tương thích với bao ngoài |
| Điều kiện dùng | Nguyên liệu, nhiệt độ, thiết bị, yêu cầu vệ sinh và bảo quản |
Không dùng liner làm bộ phận nâng bao. Khi chuyển sang loại nguyên liệu, thiết bị hoặc tốc độ nạp khác, nên đánh giá lại mẫu. Với hàng có nguy cơ tĩnh điện, cần xác định giải pháp phù hợp cho cả bao ngoài và liner theo đánh giá chuyên môn.
Không. Mỗi cổ cần khớp thiết bị và trình tự thao tác tương ứng; thông số cuối cùng theo bản vẽ được duyệt.
Có thể gửi mẫu kèm ảnh thiết bị và mô tả các điểm chưa phù hợp. Mẫu cần được đo và xác nhận lại trước khi dùng làm chuẩn đơn hàng.


Xem thêm túi lót bao jumbo và bao jumbo để lựa chọn đồng bộ. Gửi loại nguyên liệu, bản vẽ hoặc ảnh mẫu, quy cách, số lượng và địa điểm giao hàng qua Zalo 0903 235 515 hoặc trang liên hệ. Giá, số lượng tối thiểu, khả năng cung ứng và tiến độ được xác nhận theo yêu cầu cụ thể.