Túi PE lót bao jumbo miệng mở là lớp túi đặt bên trong bao FIBC, phù hợp với quy trình nạp hàng qua miệng rộng và đóng miệng túi sau khi nạp. Khi lựa chọn, cần khớp kích thước liner với bao ngoài, đặc tính hàng chứa và phương pháp đóng kín. Liner là lớp chứa bên trong; tải trọng nâng thuộc hệ bao jumbo đã được đánh giá.
Kiểu túi miệng mở có phần miệng rộng để đưa vào bao, trải đều lớp lót và thao tác nạp liệu. Thân có thể là dạng ống hoặc có xếp hông theo thiết kế. Đáy túi được hàn; vị trí, chiều rộng đường hàn và phần dư phải được thống nhất trên mẫu hoặc bản vẽ.
Vật liệu PE cần được chọn theo ứng dụng thực tế. Không suy ra khả năng tiếp xúc thực phẩm, chịu hóa chất hoặc chống tĩnh điện chỉ từ tên PE hay màu trong suốt.
Với bột mịn, cần kiểm tra thêm nguy cơ lọt bụi tại miệng và đường hàn. Với nguyên liệu nhạy ẩm hoặc oxy, cần xác định mức bảo vệ yêu cầu trước khi quyết định dùng PE đơn lớp hay cấu trúc cản phù hợp.
| Hạng mục | Thông tin cần cung cấp |
|---|---|
| Kích thước | Rộng phẳng, xếp hông nếu có, chiều dài và cách đo |
| Độ dày | Độ dày một lớp màng, đơn vị µm và dung sai |
| Miệng và đáy | Chiều dài miệng dư, kiểu đóng miệng, vị trí đường hàn |
| Ứng dụng | Loại hàng, nhiệt độ nạp, điều kiện lưu kho và thời gian bảo quản dự kiến |
| Đơn hàng | Số lượng, cách đóng kiện, địa điểm và thời điểm cần giao |
Không nên dùng trực tiếp. Túi còn cần phần dư cho đáy, góc và thao tác đóng miệng. Gửi bản vẽ bao ngoài hoặc mẫu để đối chiếu cách đo.
Độ dày cần cân đối với độ bền, khả năng hàn và thao tác nạp hàng. Chốt quy cách sau thử mẫu giúp hạn chế chọn sai hoặc tăng chi phí không cần thiết.


Xem thêm túi lót bao jumbo và bao jumbo để lựa chọn đồng bộ. Gửi loại nguyên liệu, bản vẽ hoặc ảnh mẫu, quy cách, số lượng và địa điểm giao hàng qua Zalo 0903 235 515 hoặc trang liên hệ. Giá, số lượng tối thiểu, khả năng cung ứng và tiến độ được xác nhận theo yêu cầu cụ thể.