tìm kiếm
Loading...
Nhận báo giá

Cách tính chi phí đóng gói mỗi đơn hàng: từ vật tư đến hao hụt

Công thức tính chi phí đóng gói mỗi đơn, ví dụ số liệu giả định và cách phân bổ vật tư, nhân công, hao hụt để so sánh phương án đóng hàng.
Mở/Đóng

    Chi phí đóng gói mỗi đơn hàng nên được tính trên toàn bộ vật tư thực dùng, nhân công và phần chi phí phân bổ liên quan. Giá một thùng hoặc một cuộn băng keo chưa phản ánh chi phí hoàn thành một kiện. Để so sánh hai phương án, cần dùng cùng loại đơn, mức bảo vệ hàng và cách ghi nhận hao hụt.

    Bàn đóng gói với thùng carton, băng keo, túi trong, tem trắng và máy tính
    Hình ảnh minh họa

    1. Xác định đơn vị tính trước khi thu thập số liệu

    Chọn tính theo đơn hàng, kiện hàng hoặc sản phẩm. Một đơn có ba kiện sẽ khác đơn chỉ có một kiện; trộn hai nhóm làm số bình quân khó sử dụng. Nên nhóm theo kiểu đóng gói, chẳng hạn một sản phẩm nhỏ, bộ nhiều sản phẩm hoặc hàng cần chèn đệm.

    Thống nhất phạm vi: chỉ tính chi phí tại bàn đóng gói hay tính cả hoạt động xử lý lại sau lỗi. Cước vận chuyển được theo dõi riêng nếu chưa đưa vào phạm vi này. Giá vật tư phải cùng cơ sở trước hoặc sau thuế và có cách phân bổ vận chuyển đầu vào nhất quán.

    2. Công thức tính theo định mức

    Chi phí dự kiến mỗi kiện = tổng (lượng vật tư cho một kiện × đơn giá theo đơn vị dùng) + nhân công trực tiếp + chi phí phân bổ.

    Vật tư đếm theo chiếc có thể tính trực tiếp. Băng keo cần quy đổi về đồng/mét, màng có thể tính theo gam hoặc mét phù hợp cách đo. Không lấy khối lượng cả cuộn gồm lõi làm lượng màng sử dụng. Với nhân công, lấy thời gian thực hiện nhân với chi phí lao động theo cùng đơn vị thời gian.

    3. Ví dụ minh họa cho một kiểu kiện hàng

    Toàn bộ số liệu dưới đây là giả định để hướng dẫn tính, không phải báo giá của Vật Tư Xưởng. Giả sử mỗi kiện dùng:

    Khoản mụcLượng dùng và đơn giá giả địnhChi phí/kiện
    Thùng carton1 chiếc × 3.000 đồng3.000 đồng
    Túi bên trong1 chiếc × 400 đồng400 đồng
    Băng keo1,5 m × 120 đồng/m180 đồng
    Tem nhãn1 chiếc × 200 đồng200 đồng
    Vật tư chènLượng quy đổi cho một kiện500 đồng
    Nhân công2 phút × 600 đồng/phút1.200 đồng
    Phân bổ khácTheo cách phân bổ đã chọn300 đồng
    Tổng 5.780 đồng

    Vật tư trong ví dụ là 4.280 đồng; các khoản còn lại là 1.500 đồng. Chỉ cộng chi phí có trong phạm vi đã chọn để tránh bỏ sót hoặc tính hai lần.

    4. Đo hao hụt bằng lượng tiêu dùng thực tế

    Trong một kỳ thử, ghi tồn đầu tại bàn, lượng cấp thêm và tồn cuối. Lượng tiêu dùng bằng tồn đầu cộng cấp thêm trừ tồn cuối, sau khi điều chỉnh các khoản trả kho hoặc chuyển sang công đoạn khác. Ghi riêng vật tư cho kiện đạt, kiện làm lại và phế bỏ nếu đo được.

    Ví dụ giả định, vật tư tiêu dùng cho một đợt là 4.500.000 đồng và tạo ra 1.000 kiện đạt: chi phí vật tư thực tế là 4.500 đồng/kiện đạt. So với định mức 4.280 đồng, chênh lệch là 220 đồng/kiện. Cần tìm nguyên nhân trong sai định mức, hàng làm lại hoặc hao hụt; không mặc định toàn bộ chênh lệch là lãng phí.

    5. So sánh phương án trên tổng chi phí

    Một vật tư có đơn giá cao hơn vẫn có thể tiết kiệm nếu giảm được lượng dùng hoặc thao tác, nhưng phải chứng minh qua thử nghiệm. So cùng lượng đơn, thời gian, mức bảo vệ và tỷ lệ làm lại. Không giảm đệm hoặc giảm keo chỉ để số trên bảng thấp đi khi chưa đánh giá chất lượng kiện.

    • Ghi định mức theo từng kiểu kiện.
    • Thử trên điều kiện sản xuất thông thường.
    • Đối chiếu lượng tiêu dùng và số kiện đạt.
    • Cập nhật định mức khi thay quy cách hoặc sản phẩm.

    Tham khảo checklist vật tư đóng gói. Để nhận báo giá so sánh, gửi quy cách, lượng dùng dự kiến và số lượng đặt băng keo, tem nhãn qua Zalo 0903 235 515.

    • Chia sẻ qua viber bài: Cách tính chi phí đóng gói mỗi đơn hàng: từ vật tư đến hao hụt
    • Chia sẻ qua reddit bài:Cách tính chi phí đóng gói mỗi đơn hàng: từ vật tư đến hao hụt

    Bài viết khác về vật tư đóng gói

    Băng keo dùng cho máy dán thùng: quy cách và thử cuộn

    Chọn băng keo cho máy dán thùng theo khổ, lõi, đường kính cuộn và khả năng nhả băng. Checklist chạy thử và tính chi phí trên mỗi thùng đạt.
    Xem tất cả

    Màng cuộn bị lệch lớp, xô cuộn: cách kiểm tra và phản hồi

    Nhận biết màng cuộn bị lệch lớp, xô cuộn và méo lõi. Checklist ghi nhận khi nhận hàng, khi lên máy và hồ sơ gửi nhà cung cấp để kiểm tra.
    Xem tất cả

    Túi PE khó mở miệng: kiểm tra dính màng và cách lấy túi

    Túi PE khó mở miệng làm chậm đóng gói? Phân biệt dính màng, lỗi vùng cắt và cách lấy túi; chuẩn bị mẫu đối chứng để trao đổi với nhà cung cấp.
    Xem tất cả

    Tem nhãn kho lạnh: chọn keo theo nhiệt độ dán và bảo quản

    Chọn tem nhãn kho lạnh theo nhiệt độ lúc dán, nhiệt độ bảo quản và tình trạng bề mặt. Hướng dẫn thử mẫu qua chu trình lạnh, ẩm và rã đông.
    Xem tất cả
    Mở/ĐóngMở/Đóng