Để chọn màng co PE, PVC hay PETG, hãy xác định trước bạn cần bọc lốc/kiện hay làm nhãn co quanh chai. Cả ba đều có các ứng dụng co nhiệt nhưng mục tiêu đóng gói, cách cấp màng và yêu cầu in có thể khác nhau. Không chọn chỉ theo độ trong hoặc giá cuộn.
Bài này nói về màng co nhiệt. Nếu đang quấn hàng quanh pallet bằng lực kéo, xem phân biệt màng căng quấn pallet và màng co PE trước khi hỏi giá.
Chưa biết tên sản phẩm? Hãy đối chiếu các hình dưới đây và chọn số gần với mẫu bạn đang cần.

Các hình bọc lốc, bọc hộp và nhãn chai là ví dụ ứng dụng. Gửi hình gần với thành phẩm bạn cần, kèm kích thước sản phẩm và loại máy đang dùng.
Muốn hỏi đúng loại trong hình? Gửi số hình, ảnh mẫu đang dùng, kích thước và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Các kiểu dáng dùng để trao đổi yêu cầu; quy cách và khả năng cung ứng được xác nhận theo từng đơn.

Bọc lốc hoặc kiện tập trung vào việc bao gom, hình thức và sự phù hợp với thao tác vận chuyển. Nhãn co chai tập trung thêm vào ôm hình dạng bao chứa, vị trí hình in, đường ghép sleeve và ngoại quan sau co. Một thông số tốt cho bọc kiện chưa chắc đáp ứng thiết kế nhãn.
Khi gửi yêu cầu, đính kèm ảnh thành phẩm mong muốn, kích thước, quy trình hiện tại và mã máy. Nếu đổi từ bọc sản phẩm sang làm nhãn, cần xem lại cả công đoạn in, ghép/cắt nhãn và cấp nhãn.

| Nhóm màng | Hướng ứng dụng đang có trên site | Thông tin cần xác nhận |
|---|---|---|
| PE co nhiệt | Đóng lốc và bọc kiện hàng. | Dạng màng, kích thước gói, kiểu hàn, độ dày và đặc tính co theo mã. |
| PVC co nhiệt | Bọc sản phẩm hoặc nhãn co theo thiết kế phù hợp. | Mã màng dành cho công việc nào, phương pháp cấp màng, đặc tính co và quy trình gia công. |
| PETG co nhiệt | Nguyên liệu nhãn co chai/lọ. | Hình dạng chai, hướng co, biểu đồ co, in, ghép sleeve và điều kiện chạy hầm co. |
| Cả ba | Cần mẫu chạy trên thiết bị dự kiến. | Ngoại quan, độ ôm, lỗi nhăn/méo/hở và tiêu chí nghiệm thu đã thống nhất. |
Bảng trên định hướng từ danh mục hiện có, không phải quy tắc rằng mỗi vật liệu chỉ dùng được cho một việc. Mã chuyên dụng và cấu hình thiết bị có thể thay đổi phương án lựa chọn.
Độ dày chỉ là một thông số. Hướng co theo chiều máy và chiều ngang, mức co theo nhiệt độ, lực co, độ cứng và đặc tính hàn có thể khác theo mã. Nhiệt độ trên bộ điều khiển cũng không mô tả đủ lượng nhiệt mà màng nhận khi tốc độ và thời gian thay đổi.
Không dùng một nhiệt độ hoặc một tỷ lệ co chung cho PE, PVC và PETG. Cần bảng dữ liệu và khuyến nghị xử lý của mã vật liệu cùng giới hạn thiết bị. Khi có yêu cầu tiếp xúc thực phẩm hoặc điều kiện đặc biệt, kiểm tra hồ sơ phù hợp của bao bì thực tế riêng.

Cần đánh giá hình in sau co trên đúng chai. File phẳng đẹp không đủ bảo đảm mã vạch, chữ nhỏ và hình ảnh vẫn đọc được khi nhãn ôm vào vùng cong.
So chi phí trên gói hoặc nhãn đạt yêu cầu, tính cả phế khởi động, thao tác và năng lượng liên quan. Không kết luận phương án tiết kiệm chỉ từ giá/kg.
Không nên mặc định. Cần đối chiếu vật liệu, cách ghép/cấp nhãn, đặc tính co và thử trên thiết bị cùng sản phẩm thực tế.
Chưa đủ. Hãy gửi thêm ảnh gói/nhãn, kích thước hàng, cách sử dụng, thiết bị, yêu cầu ngoại quan và số lượng.
Tham khảo: vật liệu nhãn co copolyester của Eastman và các nhóm thông số cần xem của màng co. Không lấy thông số một mã tham khảo gán cho mọi màng PETG, PVC hoặc PE.
Màng co PE đóng lốc · Màng co PVC · Màng co PETG nhãn chai. Gửi ảnh sản phẩm, mẫu đang dùng, quy cách và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Mã vật liệu, khả năng cung ứng, giá, số lượng tối thiểu và lịch giao cần được xác nhận theo từng yêu cầu.