Nhôm foil là lá nhôm; MPET là màng PET có lớp mạ kim loại. Cả hai có thể tạo bề mặt màu bạc nhưng cấu tạo khác nhau. Khi đặt bao bì, cần so sánh cấu trúc hoàn chỉnh theo yêu cầu bảo quản và gia công, không chỉ nhìn màu hoặc chọn phương án rẻ hơn mỗi kg.
Bài này hỗ trợ lựa chọn lớp vật liệu cho bao bì ghép. Với nhu cầu liner công nghiệp, xem thêm cách chọn túi lót jumbo PE hay màng nhôm.
Chưa biết tên sản phẩm? Hãy đối chiếu các hình dưới đây và chọn số gần với mẫu bạn đang cần.

Hình 4–6 minh họa hình dáng bao bì ứng dụng để trao đổi cấu trúc nguyên liệu. Không phân biệt foil hay MPET chỉ bằng màu bạc; cần đối chiếu cấu trúc được xác nhận.
Muốn hỏi đúng loại trong hình? Gửi số hình, ảnh mẫu đang dùng, kích thước và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Các kiểu dáng dùng để trao đổi yêu cầu; quy cách và khả năng cung ứng được xác nhận theo từng đơn.

Foil là lớp nhôm lá được kết hợp với vật liệu khác trong nhiều cấu trúc bao bì mềm. MPET là vật liệu nền PET được mạ một lớp kim loại. Các cách gọi “màng bạc”, “metalized” hoặc “tráng nhôm” không đủ để xác nhận cấu trúc.
Yêu cầu báo rõ foil hay màng mạ, nền gì, độ dày lớp nền và các lớp ghép còn lại. Nếu báo giá chỉ ghi “túi nhôm”, cần làm rõ trước khi so sánh. Tên MPET/VMPET cũng nên được đối chiếu theo quy ước của nhà cung cấp.

| Tiêu chí | Nhôm foil trong cấu trúc ghép | MPET trong cấu trúc ghép |
|---|---|---|
| Cấu tạo cần ghi | Nhôm lá và các lớp in/hàn/bảo vệ đi kèm. | Mã PET mạ kim loại và các lớp in/hàn/bảo vệ đi kèm. |
| Yêu cầu cản | Xem chỉ tiêu của cấu trúc sau gia công, tình trạng nếp gấp và độ kín. | Xem hiệu năng lớp mạ của đúng mã và độ ổn định sau các công đoạn. |
| Quan sát màu | Bề mặt bạc không đủ xác nhận chất lượng hoặc độ kín. | Vẻ ngoài tương tự foil không chứng minh chức năng tương đương. |
| Gia công | Đánh giá gấp, tạo hình, ghép và hàn theo cấu trúc. | Đánh giá bám ghép, ảnh hưởng lên lớp mạ và hàn theo cấu trúc. |
| Bài toán chi phí | So chi phí bao bì đạt yêu cầu và rủi ro bảo quản. | So trên cùng chức năng; cần mẫu thử nếu thay một phương án foil. |
Hàng nhạy với hơi ẩm, oxy hoặc ánh sáng cần mục tiêu bảo quản cụ thể. Sau đó mới chọn cấu trúc có khả năng đáp ứng. Đừng xếp mọi MPET vào một mức cản cố định, hoặc cam kết túi foil tuyệt đối kín trong mọi điều kiện.
Chức năng cản của lớp vật liệu là một phần của hệ bao bì. Nếp gấp, hư hại khi gia công, đường hàn và cách đóng gói đều có thể ảnh hưởng thành phẩm. Nếu mục tiêu là tăng hạn bảo quản, cần đánh giá với sản phẩm và điều kiện lưu kho thực tế.

OTR biểu thị mức truyền oxy; WVTR biểu thị mức truyền hơi nước. Bảng so sánh cần có đơn vị, phương pháp và điều kiện thử. Không ghép kết quả từ hai điều kiện khác nhau vào một cột rồi kết luận vật liệu nào hơn.
Hãy hỏi mẫu thử là màng đơn, cấu trúc sau ghép hay bao bì thành phẩm. Nếu rủi ro liên quan thao tác gấp hoặc vận chuyển, thống nhất cách đánh giá sau thao tác đó. Không tự gán các giá trị bằng không khi chưa có kết quả thử tương ứng.
Nếu phương án chào khác cấu trúc yêu cầu, ghi thành phương án thay thế và duyệt mẫu riêng. Không gộp đơn giá của hai thiết kế khác nhau như cùng một mặt hàng.
Không đủ tin cậy. Cần hồ sơ cấu trúc và xác nhận vật liệu của bên cung cấp.
Có thể nghiên cứu một phương án khác, nhưng chỉ duyệt sau khi xác nhận các yêu cầu bảo quản, gia công và thử thành phẩm vẫn được đáp ứng.
Tham khảo: đặc tính foil của European Aluminium Foil Association và màng bao bì của Toray. Tính năng cụ thể phải đối chiếu hồ sơ mã hàng và cấu trúc hoàn chỉnh.
Màng nhôm foil bao bì ghép · Màng MPET · Màng ghép phức hợp. Gửi ảnh sản phẩm, mẫu đang dùng, quy cách và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Mã vật liệu, khả năng cung ứng, giá, số lượng tối thiểu và lịch giao cần được xác nhận theo từng yêu cầu.