Chọn túi lót jumbo PE hay màng nhôm cần bắt đầu từ yêu cầu bảo quản của hàng bên trong, sau đó kiểm tra độ kín và sự phù hợp với bao ngoài. Cùng kích thước và độ dày chưa đủ để coi hai liner tương đương. Màu bạc cũng không tự chứng minh một túi sử dụng nhôm foil.
Bài này giúp bộ phận mua hàng quyết định giữa hai phương án vật liệu. Nếu đã chốt PE và cần đo kích thước, xem hướng dẫn quy cách túi PE lót bao jumbo.
Chưa biết tên sản phẩm? Hãy đối chiếu các hình dưới đây và chọn số gần với mẫu bạn đang cần.

Chọn kiểu miệng và đáy gần với mẫu đang dùng. Với loại có cổ nạp/xả, gửi thêm ảnh cổ và cách cố định túi trong bao.
Muốn hỏi đúng loại trong hình? Gửi số hình, ảnh mẫu đang dùng, kích thước và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Các kiểu dáng dùng để trao đổi yêu cầu; quy cách và khả năng cung ứng được xác nhận theo từng đơn.

Bao jumbo bên ngoài đảm nhận việc chứa, nâng và vận chuyển theo thiết kế của bao. Liner là lớp bên trong hỗ trợ ngăn sản phẩm tiếp xúc với môi trường hoặc lọt qua khe dệt, đường may. Không dùng độ dày liner để suy ra tải trọng nâng của cả bộ bao.
Liner PE và liner màng nhôm ghép đều phải vừa bao, tương thích vị trí cố định, miệng nạp và đáy xả. Một vật liệu đáp ứng chỉ tiêu cản vẫn có thể không phù hợp nếu bị kéo căng ở góc hoặc kẹt khi xả hàng.
| Tiêu chí | Liner PE | Liner màng nhôm ghép |
|---|---|---|
| Nhận diện | Cần xác nhận loại PE, số lớp, độ dày và phụ gia liên quan. | Cần ghi cấu trúc từng lớp; phân biệt nhôm foil với màng mạ kim loại. |
| Yêu cầu bảo quản | Đánh giá theo độ nhạy của nguyên liệu và dữ liệu cản của đúng loại màng. | Là phương án cần xem xét khi yêu cầu kiểm soát hơi ẩm, oxy hoặc ánh sáng cao hơn. Vẫn cần dữ liệu của cả cấu trúc. |
| Kiểu dáng | Có thể thiết kế theo miệng mở hoặc cổ nạp/xả tùy yêu cầu. | Phải đối chiếu khả năng tạo hình, gấp và hàn của cấu trúc ghép được chọn. |
| Kiểm tra mẫu | Độ vừa bao, độ bền hàn, rò rỉ và thao tác nạp/xả. | Các kiểm tra tương tự, thêm đánh giá tác động của gấp, cọ xát và gia công lên chức năng cản. |
| So chi phí | So trên một bộ bao hoàn thành đạt yêu cầu. | Tính thêm công hàn, cách đóng kín, thao tác và rủi ro bảo quản; không chỉ so giá/kg. |

Nên đánh giá phương án mới khi yêu cầu bảo quản đã thay đổi hoặc đã xác định được vấn đề cần cải thiện. Ví dụ: nguyên liệu nhạy ẩm, cần hạn chế tiếp xúc oxy hay ánh sáng, hoặc thời gian lưu kho và vận chuyển tăng. Đây là đầu vào thiết kế, không phải kết luận rằng mọi hàng dạng bột đều phải dùng liner nhôm.
Trước hết cần tìm nguyên nhân: đường hàn hở, cổ đóng chưa kín, nguyên liệu có ẩm từ đầu hay cấu trúc màng chưa đáp ứng. Đổi vật liệu nhưng giữ lỗi đóng kín có thể không giải quyết được vấn đề. Không cam kết số tháng bảo quản chỉ từ tên PE hoặc nhôm.
OTR mô tả mức truyền oxy; WVTR mô tả mức truyền hơi nước. Chỉ so kết quả cùng phương pháp và điều kiện. Kết quả trên màng phẳng không thay thế kiểm tra liner thành phẩm đã hàn.
Không. Cần xác nhận cấu trúc bằng hồ sơ vật liệu; màng mạ kim loại cũng có thể có vẻ ngoài màu bạc.
Không nên. Cần đối chiếu kích thước bao, kiểu nạp/xả và cách cố định túi. Duyệt mẫu lồng và thao tác thực tế trước khi đặt số lượng lớn.
Tham khảo kỹ thuật: nhóm liner PE/AL của Tam Tam Packaging. Thông tin tham khảo không thay thế hồ sơ mã hàng của Vật Tư Xưởng.
Túi PE lót bao jumbo miệng mở · Túi nhôm lót bao jumbo · Túi lót cổ nạp/cổ xả. Gửi ảnh sản phẩm, mẫu đang dùng, quy cách và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Mã vật liệu, khả năng cung ứng, giá, số lượng tối thiểu và lịch giao cần được xác nhận theo từng yêu cầu.