So sánh BOPP, CPP và PET cần xét vai trò của từng lớp trong bao bì, thay vì chọn một vật liệu “tốt nhất” cho mọi việc. Lớp phục vụ in, lớp hỗ trợ bảo vệ và lớp hàn có thể là các vật liệu khác nhau. Một tên nhựa không mô tả đủ tính năng của cuộn màng.
Bài này dành cho người đặt nguyên liệu hoặc trao đổi cấu trúc với đơn vị gia công. Xem màng ghép phức hợp bao bì để hiểu cách kết hợp các lớp.
Chưa biết tên sản phẩm? Hãy đối chiếu các hình dưới đây và chọn số gần với mẫu bạn đang cần.

Các cuộn màng trong có thể trông rất giống nhau. Số hình giúp mô tả bề mặt và dạng cuộn; vật liệu phải xác nhận bằng nhãn mã, mẫu và hồ sơ quy cách.
Muốn hỏi đúng loại trong hình? Gửi số hình, ảnh mẫu đang dùng, kích thước và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Các kiểu dáng dùng để trao đổi yêu cầu; quy cách và khả năng cung ứng được xác nhận theo từng đơn.

BOPP là polypropylene định hướng hai chiều; CPP là polypropylene đúc; PET là polyester, trong nguyên liệu bao bì thường gặp dạng màng định hướng BOPET. Các dòng có thể có xử lý bề mặt, lớp phủ, lớp hàn hoặc mạ kim loại. Vì vậy, hai mã cùng tên BOPP vẫn có thể phục vụ công đoạn khác nhau.
Không kết luận “BOPP không hàn được” hay “mọi CPP đều dùng được cho mọi túi”. Có các mã BOPP được thiết kế hàn nhiệt; với CPP cũng phải xác nhận cửa sổ hàn, bề mặt và yêu cầu ứng dụng. Hãy đối chiếu tên đầy đủ và TDS của mã đang chào.

| Nhóm màng | Vai trò thường được xem xét | Điều cần xác nhận trước khi chọn |
|---|---|---|
| BOPP | Lớp in/ngoại quan trong một số cấu trúc; các dòng chuyên dụng có thể thêm chức năng. | Mặt xử lý, khả năng in/ghép, loại phủ và khả năng hàn của đúng mã. |
| CPP | Lớp hàn trong nhiều cấu trúc bao bì mềm; có dòng trong, trắng hoặc mạ kim loại. | Nhiệt độ bắt đầu hàn, độ bền hàn, độ bám nóng và ứng dụng thiết kế của mã. |
| PET/BOPET | Lớp in hoặc hỗ trợ tính ổn định trong cấu trúc phù hợp. | Bề mặt in/ghép, độ dày, co nhiệt theo điều kiện gia công và lớp phủ nếu có. |
| Cả cấu trúc | Kết hợp mục tiêu in, bảo quản và đóng kín. | Độ bền ghép/hàn, rò rỉ, khả năng chạy máy và hồ sơ phù hợp ứng dụng. |
Các tên này mô tả thứ tự lớp vật liệu theo quy ước đã thống nhất, thường từ ngoài vào trong. Chúng chưa ghi đủ độ dày từng lớp, keo, mực, lớp phủ và yêu cầu thành phẩm. Không nên lấy một cấu trúc của sản phẩm khác rồi dùng lại chỉ vì hình thức tương tự.
Với mỗi lớp, ghi vật liệu, mã, độ dày và mặt gia công. Tiếp theo ghi chỉ tiêu của cả cấu trúc sau ghép. Nếu yêu cầu cản khí/ẩm, phải có dữ liệu và điều kiện đo tương ứng, không suy ra trực tiếp từ số lớp.
Nếu muốn thay CPP bằng một mã khác, không chỉ so độ dày. Cần thử lại hàn kín và vận hành. Nếu đổi lớp in, cần đánh giá lại bám mực, bám ghép và tình trạng sau gia công.
Phần kích thước cuộn có thể xem tại thông số cần chốt khi đặt mua màng cuộn.
Không nên mặc định. Việc thay cần xem vai trò lớp, thiết kế mã màng, gia công và kết quả thử thành phẩm.
Chưa. Mực, keo, các lớp khác và quy trình tạo túi/đóng gói ảnh hưởng đến thành phẩm. Cần tiêu chí nghiệm thu phù hợp cả cấu trúc.
Tham khảo danh mục màng flexible packaging của Jindal Poly Films và các dòng màng của Jindal Films. Các hãng có nhiều mã chuyên dụng; không dùng thông số của hãng này gán cho mã đang chào của đơn vị khác.
Màng BOPP in ghép · Màng CPP hàn nhiệt · Màng PET sản xuất bao bì. Gửi ảnh sản phẩm, mẫu đang dùng, quy cách và số lượng qua Zalo 0903 235 515. Mã vật liệu, khả năng cung ứng, giá, số lượng tối thiểu và lịch giao cần được xác nhận theo từng yêu cầu.